Ngày Dương Lịch: 12-6-2032
Ngày Âm Lịch: 5-5-2032
Ngày trong tuần: Thứ bảy
Ngày Kỷ Sửu tháng Bính Ngọ năm Nhâm Tý
Ngày Hoàng Đạo: Kim Đường Hoàng Đạo
Giờ Hoàng Đạo: Giờ Dần (03:00 - 04:59), Giờ Mão (05:00 - 06:59), Giờ Tỵ (09:00 - 10:59), Giờ Thân (15:00 - 16:59), Giờ Tuất (19:00 - 20:59), Giờ Hợi (21:00 - 22:59),
ngày 12 tháng 6 năm 2032 ngày 12/6/2032 ngày tốt tháng 6 năm 2032 ngày hoàng đạo tháng 6
| DƯƠNG LỊCH | ÂM LỊCH |
|---|---|
| Tháng 6 Năm 2032 | Tháng 5 Năm 2032 (Nhâm Tý) |
|
12
Thứ bảy
Bây giờ là mấy giờ
|
5
Ngày: Kỷ Sửu Tháng: Bính Ngọ Năm: Nhâm Tý Tiết khí: Mang chủng Trực ngày: Trực Nguy Sao chiếu: Sao Liễu Lục nhâm: Tốc hỷ Tuổi xung ngày: Đinh Mùi, Ất Mùi Ngày: Kim Đường Hoàng Đạo |
| Hôm nay là ngày Kim Đường Hoàng Đạo | |
|
Giờ Dần (03:00 - 04:59), Giờ Mão (05:00 - 06:59), Giờ Tỵ (09:00 - 10:59), Giờ Thân (15:00 - 16:59), Giờ Tuất (19:00 - 20:59), Giờ Hợi (21:00 - 22:59), |
|
|
Giờ Tý (23:00 - 00:59), Giờ Sửu (01:00 - 02:59), Giờ Thìn (07:00 - 08:59), Giờ Ngọ (11:00 - 12:59), Giờ Mùi (13:00 - 14:59), Giờ Dậu (17:00 - 18:59), |
|
|
Hướng xuất hành là phương hướng nên ưu tiên lựa chọn khi bắt đầu hành trình hoặc khởi sự công việc theo quan niệm lịch pháp truyền thống. Hỷ Thần: Nên xuất hành về hướng Đông Bắc để cầu may mắn, tin vui và gặp nhiều điều thuận lợi. Tài Thần: Nên xuất hành về hướng Nam để cầu tài lộc, công việc và kinh doanh hanh thông. Hạc Thần: Hướng Đông được xem là không thuận lợi, theo quan niệm truyền thống nên hạn chế xuất hành hoặc tiến hành việc lớn theo hướng này nếu có thể lựa chọn. |
|
|
Tuổi hợp ngày Kỷ Sửu: Ngày Sửu có quan hệ Lục hợp với tuổi Tý và Tam hợp với các tuổi Tỵ, Dậu. Ý nghĩa:
Tuổi hợp: Tý, Tỵ, Dậu. |
|
|
Ngày 12/6/2032 xung với các tuổi dưới đây:
|
|
|
Ngày Tam Nương: Hôm nay không thuộc ngày Tam Nương. Ngày Nguyệt Kỵ là một trong những ngày kỵ nổi tiếng trong lịch pháp và dân gian Việt Nam. Bao gồm các ngày mùng 5, ngày 14 và ngày 23 âm lịch hằng tháng. Dân gian có câu: "Mồng năm, mười bốn, hai ba Câu ca dao này phản ánh quan niệm truyền thống rằng đây là những ngày vận khí không thuận, dễ gặp trở ngại, hao tổn tài sản hoặc công việc không đạt kết quả như mong muốn. Nên làm:
Không nên:
Đánh giá: Theo quan niệm lịch pháp truyền thống, Nguyệt Kỵ được xếp vào nhóm ngày không thuận lợi cho các công việc trọng đại. Nếu có điều kiện, nên chọn ngày khác có nhiều cát tinh hơn để tiến hành công việc quan trọng. Trường hợp bắt buộc phải thực hiện, nên xem thêm giờ hoàng đạo, hướng xuất hành, Hoàng đạo - Hắc đạo, Trực ngày và các sao cát hung khác để có đánh giá đầy đủ. Dương Công Kỵ Nhật là một trong những ngày đại kỵ nổi tiếng trong lịch pháp cổ, được ghi chép trong nhiều sách như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, Ngọc Hạp Thông Thư và các bộ lịch truyền thống. Theo quan niệm cổ, đây là những ngày có trường khí không thuận, dễ gặp trở ngại, hao tổn hoặc công việc không đạt kết quả như mong muốn. Vì vậy, các bậc tiền nhân thường khuyên tránh tiến hành những việc trọng đại vào những ngày này nếu có thể lựa chọn. Nên làm:
Không nên:
Đánh giá: Dương Công Kỵ Nhật được xem là một trong những nhóm ngày có mức độ kiêng kỵ cao trong lịch pháp truyền thống. Nếu có điều kiện, nên chọn ngày khác thuận lợi hơn để tiến hành các công việc trọng đại. Trong trường hợp bắt buộc phải thực hiện, nên kết hợp xem thêm giờ hoàng đạo, hướng xuất hành, Hoàng đạo - Hắc đạo, Trực ngày, Nhị thập bát tú và các yếu tố cát hung khác để có đánh giá toàn diện. |
|
| Ngày Kỷ Sửu có: Can và Chi đồng hành (Thổ), ngày này là ngày bình hòa. | |
|
Ngày Kim Đường Hoàng Đạo biểu thị sự phú quý, thành công và may mắn. Đây là thần Hoàng đạo phù hợp với các công việc trọng đại của gia đình. Nên làm:
Không nên:
Đánh giá: Là ngày cát lợi, thích hợp cho nhiều công việc trọng đại. |
|
|
Kỷ: Kỷ bất phá khoán, nhị chủ tịnh vong. Sửu: Sửu bất quan đới, chủ bất hoàn hương. |
|
|
Ngày Tốc Hỷ mang ý nghĩa niềm vui đến nhanh, thích hợp cho những công việc cần kết quả sớm hoặc gặp gỡ, giao tiếp. Theo quan niệm truyền thống, đây là ngày cát. Nên làm:
Đánh giá: Thích hợp để bắt đầu các công việc mang tính giao tiếp, hợp tác và cầu may mắn. |
|
|
Sao Liễu (Liễu Thổ Chương) là hung tú. Theo quan niệm truyền thống, sao này dễ mang đến sự chậm trễ, tranh chấp và hao tài. Nên làm:
Không nên:
Đánh giá: Là hung tú, không thích hợp cho những công việc mang tính khởi đầu. |
|
|
Ngày Trực Nguy mang ý nghĩa tiềm ẩn rủi ro và bất ổn. Theo quan niệm truyền thống nên cẩn trọng khi tiến hành các việc quan trọng. Nên làm:
Không nên:
Đánh giá: Nên hạn chế thực hiện các công việc quan trọng nếu có thể chọn ngày khác. |
|
|
Sao Cát:
Sao Hung:
|
|
|
Giờ Tý (từ 23h đến 1h) ⇒ Đây là khung giờ này mang ý nghĩa bình an, ổn định, may mắn và thuận lợi. Đây là thời điểm tốt để thực hiện các công việc quan trọng, đặc biệt là những việc liên quan đến sự an toàn, phát triển lâu dài và tài lộc. Giờ Sửu (từ 1h đến 3h) ⇒ Đây là một trong sáu giờ Hoàng Đạo theo hệ thống Lục Diệu, mang ý nghĩa may mắn, vui vẻ và hanh thông. Đây là thời điểm lý tưởng để thực hiện những công việc quan trọng, đặc biệt là những việc liên quan đến hỷ sự, tài lộc và sự phát triển.Giờ Dần (từ 3h đến 5h) ⇒ Đây là một trong các khung giờ theo phong thủy, mang ý nghĩa về sự kéo dài, trì trệ, lâu bền. Tùy vào công việc cụ thể, giờ này có thể mang lại lợi ích hoặc gây bất lợi. Giờ Mão (từ 5h đến 7h) ⇒ Đây là một trong sáu giờ Hắc Đạo, mang ý nghĩa về thị phi, tranh cãi và xung đột. Đây là khoảng thời gian dễ xảy ra hiểu lầm, cãi vã, mất hòa khí. Vì vậy, khi đến giờ này, cần cẩn trọng trong lời nói và hành động. Giờ Thìn (từ 7h đến 9h) ⇒ Đây là một trong những khung giờ tốt trong phong thủy và lịch vạn niên, mang ý nghĩa cát lợi nhỏ, may mắn vừa phải. Tuy không mạnh mẽ như giờ Đại Cát, nhưng vẫn phù hợp để thực hiện nhiều công việc quan trọng. Giờ Tỵ (từ 9h đến 11h) ⇒ Đây là một trong những khung giờ xấu theo phong thủy, mang ý nghĩa bế tắc, đứt đoạn, không có lối thoát. Đây là thời điểm kém may mắn, không thuận lợi để làm những việc quan trọng, đặc biệt là những công việc cần sự lâu dài và bền vững. Giờ Ngọ (từ 11h đến 13h) ⇒ Đây là khung giờ này mang ý nghĩa bình an, ổn định, may mắn và thuận lợi. Đây là thời điểm tốt để thực hiện các công việc quan trọng, đặc biệt là những việc liên quan đến sự an toàn, phát triển lâu dài và tài lộc. Giờ Mùi (từ 13h đến 15h) ⇒ Đây là một trong sáu giờ Hoàng Đạo theo hệ thống Lục Diệu, mang ý nghĩa may mắn, vui vẻ và hanh thông. Đây là thời điểm lý tưởng để thực hiện những công việc quan trọng, đặc biệt là những việc liên quan đến hỷ sự, tài lộc và sự phát triển.Giờ Thân (từ 15h đến 17h) ⇒ Đây là một trong các khung giờ theo phong thủy, mang ý nghĩa về sự kéo dài, trì trệ, lâu bền. Tùy vào công việc cụ thể, giờ này có thể mang lại lợi ích hoặc gây bất lợi. Giờ Dậu (từ 17h đến 19h) ⇒ Đây là một trong sáu giờ Hắc Đạo, mang ý nghĩa về thị phi, tranh cãi và xung đột. Đây là khoảng thời gian dễ xảy ra hiểu lầm, cãi vã, mất hòa khí. Vì vậy, khi đến giờ này, cần cẩn trọng trong lời nói và hành động. Giờ Tuất (từ 19h đến 21h) ⇒ Đây là một trong những khung giờ tốt trong phong thủy và lịch vạn niên, mang ý nghĩa cát lợi nhỏ, may mắn vừa phải. Tuy không mạnh mẽ như giờ Đại Cát, nhưng vẫn phù hợp để thực hiện nhiều công việc quan trọng. Giờ Hợi (từ 21h đến 23h) ⇒ Đây là một trong những khung giờ xấu theo phong thủy, mang ý nghĩa bế tắc, đứt đoạn, không có lối thoát. Đây là thời điểm kém may mắn, không thuận lợi để làm những việc quan trọng, đặc biệt là những công việc cần sự lâu dài và bền vững. |
|
|
Ghi chú: Các ngày có chấm đỏ là NGÀY HOÀNG ĐẠO