Lịch âm ngày 24 tháng 9 năm 2034

lịch vạn niên ngày 24 tháng 9 năm 2034

Ngày Dương Lịch: 24-9-2034

Ngày Âm Lịch: 13-8-2034

Ngày trong tuần: Chủ nhật

Ngày Quý Mùi tháng Quý Dậu năm Giáp Dần

Ngày Hoàng Đạo: Kim Đường Hoàng Đạo

Giờ Hoàng Đạo: Giờ Dần (03:00 - 04:59), Giờ Mão (05:00 - 06:59), Giờ Tỵ (09:00 - 10:59), Giờ Thân (15:00 - 16:59), Giờ Tuất (19:00 - 20:59), Giờ Hợi (21:00 - 22:59),

ngày 24 tháng 9 năm 2034 ngày 24/9/2034 ngày tốt tháng 9 năm 2034 ngày hoàng đạo tháng 9

LỊCH NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 2034

DƯƠNG LỊCH ÂM LỊCH
Tháng 9 Năm 2034 Tháng 8 Năm 2034 (Giáp Dần)
24

Chủ nhật

Mùi

Bây giờ là mấy giờ

13

Ngày: Quý Mùi

Tháng: Quý Dậu

Năm: Giáp Dần

Tiết khí: Thu phân

Trực ngày: Trực Khai

Sao chiếu: Sao Mão

Lục nhâm: Lưu niên

Tuổi xung ngày: Ất Sửu, Tân Sửu, Đinh Hợi, Đinh Tị

Ngày: Kim Đường Hoàng Đạo

Hôm nay là ngày Kim Đường Hoàng Đạo

Giờ Dần (03:00 - 04:59), Giờ Mão (05:00 - 06:59), Giờ Tỵ (09:00 - 10:59), Giờ Thân (15:00 - 16:59), Giờ Tuất (19:00 - 20:59), Giờ Hợi (21:00 - 22:59),

Giờ Tý (23:00 - 00:59), Giờ Sửu (01:00 - 02:59), Giờ Thìn (07:00 - 08:59), Giờ Ngọ (11:00 - 12:59), Giờ Mùi (13:00 - 14:59), Giờ Dậu (17:00 - 18:59),

Hướng xuất hành là phương hướng nên ưu tiên lựa chọn khi bắt đầu hành trình hoặc khởi sự công việc theo quan niệm lịch pháp truyền thống.

Hỷ Thần: Nên xuất hành về hướng Đông để cầu may mắn, tin vui và gặp nhiều điều thuận lợi.

Tài Thần: Nên xuất hành về hướng Nam để cầu tài lộc, công việc và kinh doanh hanh thông.

Hạc Thần: Hướng Tây Bắc được xem là không thuận lợi, theo quan niệm truyền thống nên hạn chế xuất hành hoặc tiến hành việc lớn theo hướng này nếu có thể lựa chọn.

Tuổi hợp ngày Quý Mùi: Ngày Mùi có quan hệ Lục hợp với tuổi NgọTam hợp với các tuổi Hợi, Mão.

Ý nghĩa:

  • Người thuộc các tuổi hợp thường được cho là dễ gặp sự đồng thuận, thuận lợi trong giao tiếp và hợp tác khi tiến hành công việc vào ngày này.
  • Nếu thực hiện các việc quan trọng như khai trương, ký kết hợp đồng, xuất hành hoặc cưới hỏi, đây được xem là một trong những yếu tố cát lợi theo quan niệm lịch pháp truyền thống.
  • Việc xem tuổi hợp chỉ là một tiêu chí tham khảo. Để đánh giá đầy đủ, nên kết hợp thêm Hoàng đạo - Hắc đạo, Ngũ hành, Trực ngày, Nhị thập bát tú, Lục diệu và các yếu tố cát hung khác.

Tuổi hợp: Ngọ, Hợi, Mão.

Ngày 24/9/2034 xung với các tuổi dưới đây:

  • 1947 Đinh Hợi
  • 1961 Tân Sửu
  • 1977 Đinh Tị
  • 1985 Ất Sửu
  • 2007 Đinh Hợi
  • 2021 Tân Sửu

Ngày Tam Nương là một trong những ngày kỵ được nhắc đến trong lịch pháp truyền thống. Theo quan niệm dân gian, đây là những ngày không thuận lợi để tiến hành các công việc trọng đại vì dễ gặp trở ngại, hao tổn hoặc kết quả không được như mong muốn.

Tam Nương gồm các ngày mùng 3, mùng 7, 13, 18, 22 và 27 âm lịch hằng tháng. Dân gian cho rằng đây là những ngày nên hạn chế bắt đầu những việc có ý nghĩa lâu dài.

Nên làm:

  • Thực hiện các công việc thường nhật.
  • Dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa.
  • Sửa chữa nhỏ.
  • Học tập, nghiên cứu.
  • Lập kế hoạch cho công việc sắp tới.
  • Thăm hỏi người thân, bạn bè.
  • Nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng.

Không nên:

  • Khai trương, mở cửa hàng.
  • Khởi công xây dựng, động thổ.
  • Cưới hỏi, ăn hỏi.
  • Nhập trạch, chuyển nhà.
  • Ký kết hợp đồng quan trọng.
  • Đầu tư số tiền lớn.
  • Xuất hành cầu tài hoặc đi xa nếu có thể lựa chọn ngày khác.

Đánh giá: Ngày Tam Nương được xếp vào nhóm ngày kỵ theo quan niệm truyền thống. Nếu có điều kiện lựa chọn, nên ưu tiên thực hiện các công việc trọng đại vào ngày khác có nhiều cát tinh hơn. Trường hợp bắt buộc phải tiến hành công việc trong ngày này, nên kết hợp xem thêm giờ hoàng đạo, hướng xuất hành và các yếu tố cát hung khác để có đánh giá toàn diện.

Ngày Nguyệt Kỵ: Hôm nay không thuộc ngày Nguyệt Kỵ.

Ngày Dương Công Kỵ Nhật: Hôm nay không thuộc ngày Dương Công Kỵ Nhật.

Ngày Quý Mùi có: Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), ngày này là ngày hung (Phạt Nhật).

Ngày Kim Đường Hoàng Đạo biểu thị sự phú quý, thành công và may mắn. Đây là thần Hoàng đạo phù hợp với các công việc trọng đại của gia đình.

Nên làm:

  • Cưới hỏi.
  • Nhập trạch.
  • Khai trương.
  • Động thổ.
  • Xuất hành.
  • Làm lễ truyền thống.

Không nên:

  • Nếu ngày đồng thời phạm Tam Nương hoặc Nguyệt Kỵ thì cần cân nhắc thêm.

Đánh giá: Là ngày cát lợi, thích hợp cho nhiều công việc trọng đại.

Quý: Quý bất từ tụng, lý nhược địch cường.
Không nên khởi kiện hoặc giải quyết tranh chấp pháp lý.

Mùi: Mùi bất phục dược, độc khí nhập trường.
Theo quan niệm truyền thống nên hạn chế bắt đầu dùng thuốc mới.

Ngày Lưu Niên tượng trưng cho sự trì hoãn và chậm trễ. Theo quan niệm truyền thống, các công việc trong ngày này thường khó đạt kết quả nhanh, dễ phát sinh trở ngại hoặc kéo dài hơn dự kiến.

Nên làm:

  • Hoàn thiện công việc còn dang dở.
  • Lập kế hoạch.
  • Kiểm tra hồ sơ, tài liệu.

Không nên:

  • Khai trương.
  • Ký hợp đồng quan trọng.
  • Đầu tư lớn.

Đánh giá: Nên kiên nhẫn và tránh đặt kỳ vọng hoàn thành công việc trong thời gian ngắn.

Sao Mão (Mão Nhật Kê) là hung tú. Sao này chủ về sự bất ổn, dễ xảy ra tranh chấp hoặc hao tổn.

Nên làm:

  • Làm việc thường ngày.
  • Sửa chữa nhỏ.
  • Kiểm tra giấy tờ.

Không nên:

  • Khai trương.
  • Cưới hỏi.
  • Động thổ.
  • Xuất hành xa.
  • Đầu tư lớn.

Đánh giá: Là hung tú, nên tránh tiến hành các công việc trọng đại.

Ngày Trực Khai tượng trưng cho sự mở mang và phát triển. Đây là ngày tốt để khởi đầu những công việc quan trọng.

Nên làm:

  • Khai trương.
  • Xuất hành.
  • Cưới hỏi.
  • Ký kết hợp đồng.
  • Động thổ.

Không nên:

  • An táng.

Đánh giá: Là trực cát, rất thích hợp cho các công việc mang tính khởi đầu.

Sao Cát:

  • Thiên ân: Tốt mọi việc.
  • Sinh khí: Tốt mọi việc, nhất là làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây.
  • Địa tài: Tốt cho việc cầu tài hoặc khai trương.
  • Nguyệt ân: Tốt mọi việc.
  • Âm đức: Tốt mọi việc.
  • Mẫu thương: Tốt về cầu tài lộc, khai trương.
  • Đại hồng sa: Tốt mọi việc.
  • Kim đường: Là phúc đức tinh nên cưới gả
  • Bất tương: Tốt cho cưởi hỏi

Sao Hung:

  • Thụ tử: Xấu mọi việc (trừ săn bắn tốt).
  • Hoang vu: Xấu mọi việc.
  • Nhân cách: Xấu đối với giá thú khởi tạo
  • Dương thác: Kỵ xuất hành, giá thú, an táng

Giờ Tý (từ 23h đến 1h)

⇒ Đây là khung giờ này mang ý nghĩa bình an, ổn định, may mắn và thuận lợi. Đây là thời điểm tốt để thực hiện các công việc quan trọng, đặc biệt là những việc liên quan đến sự an toàn, phát triển lâu dài và tài lộc.

Giờ Sửu (từ 1h đến 3h)

⇒ Đây là một trong sáu giờ Hoàng Đạo theo hệ thống Lục Diệu, mang ý nghĩa may mắn, vui vẻ và hanh thông. Đây là thời điểm lý tưởng để thực hiện những công việc quan trọng, đặc biệt là những việc liên quan đến hỷ sự, tài lộc và sự phát triển.

Giờ Dần (từ 3h đến 5h)

⇒ Đây là một trong các khung giờ theo phong thủy, mang ý nghĩa về sự kéo dài, trì trệ, lâu bền. Tùy vào công việc cụ thể, giờ này có thể mang lại lợi ích hoặc gây bất lợi.

Giờ Mão (từ 5h đến 7h)

⇒ Đây là một trong sáu giờ Hắc Đạo, mang ý nghĩa về thị phi, tranh cãi và xung đột. Đây là khoảng thời gian dễ xảy ra hiểu lầm, cãi vã, mất hòa khí. Vì vậy, khi đến giờ này, cần cẩn trọng trong lời nói và hành động.

Giờ Thìn (từ 7h đến 9h)

⇒ Đây là một trong những khung giờ tốt trong phong thủy và lịch vạn niên, mang ý nghĩa cát lợi nhỏ, may mắn vừa phải. Tuy không mạnh mẽ như giờ Đại Cát, nhưng vẫn phù hợp để thực hiện nhiều công việc quan trọng.

Giờ Tỵ (từ 9h đến 11h)

⇒ Đây là một trong những khung giờ xấu theo phong thủy, mang ý nghĩa bế tắc, đứt đoạn, không có lối thoát. Đây là thời điểm kém may mắn, không thuận lợi để làm những việc quan trọng, đặc biệt là những công việc cần sự lâu dài và bền vững.

Giờ Ngọ (từ 11h đến 13h)

⇒ Đây là khung giờ này mang ý nghĩa bình an, ổn định, may mắn và thuận lợi. Đây là thời điểm tốt để thực hiện các công việc quan trọng, đặc biệt là những việc liên quan đến sự an toàn, phát triển lâu dài và tài lộc.

Giờ Mùi (từ 13h đến 15h)

⇒ Đây là một trong sáu giờ Hoàng Đạo theo hệ thống Lục Diệu, mang ý nghĩa may mắn, vui vẻ và hanh thông. Đây là thời điểm lý tưởng để thực hiện những công việc quan trọng, đặc biệt là những việc liên quan đến hỷ sự, tài lộc và sự phát triển.

Giờ Thân (từ 15h đến 17h)

⇒ Đây là một trong các khung giờ theo phong thủy, mang ý nghĩa về sự kéo dài, trì trệ, lâu bền. Tùy vào công việc cụ thể, giờ này có thể mang lại lợi ích hoặc gây bất lợi.